Dịch vụ seo tốt


    Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
    Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.
    Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) cho biết, vấn đề cho thuê lại lao động là nội dung được quy định lần đầu tiên trong Bộ luật Lao động năm 2012 và Chính phủ đã ban hành 3 nghị định (Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013; Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23/7/2014 và Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20/3/2019) quy định chi tiết về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, một số quy định hiện nay còn có vướng mắc, gây khó khăn cho quá trình thực hiện như:

Chưa có quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác;

Chưa có quy định về trách nhiệm của các ngân hàng thương mại khi vi phạm quy định về việc ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động; trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động giữa Ngân hàng Nhà nước và quan quản lý nhà nước về lao động;

Dịch vụ seo tốt




Chưa quy định về việc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động tại địa phương nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Ngày 20/11/2019, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2021, trong đó tại Khoản 2 Điều 54 Bộ luật Lao động giao Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Từ thực tế trên, Bộ LĐ-TB&XH cho rằng, Chính phủ cần thiết phải ban hành nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, bảo đảm phù hợp, thống nhất với các quy định trong Bộ luật Lao động 2019, khắc phục những bất hợp lý đang đặt ra

Cho thuê lại lao động - danh từ, trong tiếng Anh tạm dịch là Labor Lease.

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lí do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Dịch vụ seo tốt

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải kí quĩ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Chính phủ qui định việc kí quĩ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, đồng thời hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động. Như vậy, hợp đồng cho thuê lại lao động làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của ba chủ thể đó là: người lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động. Theo Bộ luật Lao động năm 2012, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này cụ thể như sau:

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
    Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.
    Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
    Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.
    Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.
    Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

    Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
    Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
    Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
    Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.
    Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.
    Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.
    Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.
    Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
    Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.
    Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
    Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
    Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.
    Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động.

Dịch vụ thiết kế website trọn gói


    Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
    Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.
    Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động.
    Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
    
Với hơn 7 năm kinh nghiệm, Chúng tôi trở thành địa chỉ lựa chọn của nhiều doanh nghiệp trong nhiều năm qua trong lĩnh vực cung ứng, cho thuê, tuyển dụng và đào tạo lao động thời vụ chất lượng, có trình độ tay nghề cao.

Khi đến với Chúng tôi, các bạn sẽ được hưởng dịch vụ tốt nhất bởi những nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình. Chúng tôi luôn nhanh chóng đưa ra những phương án tuyển dụng lao động thời vụ thích hợp nhất với yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp cụ thể.
thuê lao động thời vụ

Nguồn lao động thời vụ của Chúng tôi trước khi chuyển giao sang cho bên công ty đối tác phải trải qua cả một quá trình đào tạo các nội quy lao động cụ thể, bài bản trong các doanh nghiệp. Những công nhân do chúng tôi lựa chọn đều được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn.
Hiệu quả công việc của Chúng tôi mang lại cho quý khách hàng

– Nhanh chóng giải quyết vấn đề lao động phát sinh trong một giai đoạn ngắn của quy trình sản xuất dịch vụ đột biến của doanh nghiệp.

– Linh động trong quá trình thay đổi nhân sự mà vẫn đảm bảo đủ nguồn lao động cho giai đoạn sản xuất ngắn hạn.

– Giảm thiểu chi phí cho những hoạt động tuyển dụng, giám sát, chấm công, trả lương.

– Các doanh nghiệp sẽ không mất quá nhiều thời gian giải quyết các khâu thủ tục hành chính tuyển dụng lao động các chế độ với người lao động như bảo hiểm, thai sản, thất nghiệp…

– Cắt giảm chi phí nhân sự giúp doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất đưa tới giá thành sản phẩm hạ giúp sản phẩm tăng tính cạnh tranh từ đó lợi nhuận của khách hàng sẽ tăng.


© 2007 - 2021 http://maymai2da.mayaptrungga.net
- Phone: +84-908-744-256